Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TỔ LÝ HÓA SINH CN (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:46' 15-12-2013
Dung lượng: 109.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: TỔ LÝ HÓA SINH CN (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:46' 15-12-2013
Dung lượng: 109.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tuần
Tiết PPCT
Ngày dạy
Tiết dạy
Lớp
09
17
14/10/2013
3,4
9a3,9a1
15/10/2013
5
9a2
MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA - VẬT LÍ LỚP 9
-------------------
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
1. Phạm vi kiến thức:
Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 17 theo PPCT (sau khi học xong bài 15: Thực hành xác định công suất của các dụng cụ điện).
2. Mục đích:
- Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp.
- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần điện từ học, quang học. Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (40% TNKQ; 60% TL)
1. TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Nội dung
Tổng số tiết
Lí thuyết
Số tiết thực
Trọng số
LT
VD
LT
VD
1. Điện trở dây dẫn. Định luật Ôm
11
9
6,3
4,7
37.1
27,6
2. Công và Công suất điện
6
2
1.4
4,6
8.2
27.1
Tổng
17
11
7,7
9,3
45,3
54,7
1.1. TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ
Nội dung (chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm
số
T.số
TN
TL
Cấp độ 1,2
(Lí thuyết)
1. Điện trở dây dẫn. Định luật Ôm.
37.1
3,71 ≈ 4
3 (1,5đ; 5`)
1 (3đ, 16`)
4,5
2. Công và Công suất điện
8.2
0.82 ≈ 1
1 (0,5đ; 2’)
0,5
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
1. Điện trở dây dẫn. Định luật Ôm.
27,6
2,76 ≈ 2,5
2 (1đ; 5`)
0,5 (1,75đ; 4`)
2,75
2. Công và Công suất điện
27.1
2,71 ≈ 2,5
2 (0,5đ; 5`)
0,5 (1,75đ; 8`)
2,25
Tổng
100
10
8 (4đ; 17`)
2 (7đ; 28`)
10 (đ)
2.2. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Điện trở của dây dẫn. Định luật Ôm
11 tiết
1. Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
2. Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
3. Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
4. Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.
5. Nhận biết được các loại biến trở.
6. Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.
7. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy. Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
8. Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.
9. Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
10. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn.
11. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần.
12. Vận dụng được công thức R = và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn.
13. Vận dụng được định luật Ôm và công thức
Tiết PPCT
Ngày dạy
Tiết dạy
Lớp
09
17
14/10/2013
3,4
9a3,9a1
15/10/2013
5
9a2
MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA - VẬT LÍ LỚP 9
-------------------
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
1. Phạm vi kiến thức:
Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 17 theo PPCT (sau khi học xong bài 15: Thực hành xác định công suất của các dụng cụ điện).
2. Mục đích:
- Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp.
- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần điện từ học, quang học. Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (40% TNKQ; 60% TL)
1. TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Nội dung
Tổng số tiết
Lí thuyết
Số tiết thực
Trọng số
LT
VD
LT
VD
1. Điện trở dây dẫn. Định luật Ôm
11
9
6,3
4,7
37.1
27,6
2. Công và Công suất điện
6
2
1.4
4,6
8.2
27.1
Tổng
17
11
7,7
9,3
45,3
54,7
1.1. TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ
Nội dung (chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm
số
T.số
TN
TL
Cấp độ 1,2
(Lí thuyết)
1. Điện trở dây dẫn. Định luật Ôm.
37.1
3,71 ≈ 4
3 (1,5đ; 5`)
1 (3đ, 16`)
4,5
2. Công và Công suất điện
8.2
0.82 ≈ 1
1 (0,5đ; 2’)
0,5
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
1. Điện trở dây dẫn. Định luật Ôm.
27,6
2,76 ≈ 2,5
2 (1đ; 5`)
0,5 (1,75đ; 4`)
2,75
2. Công và Công suất điện
27.1
2,71 ≈ 2,5
2 (0,5đ; 5`)
0,5 (1,75đ; 8`)
2,25
Tổng
100
10
8 (4đ; 17`)
2 (7đ; 28`)
10 (đ)
2.2. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Điện trở của dây dẫn. Định luật Ôm
11 tiết
1. Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
2. Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
3. Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
4. Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.
5. Nhận biết được các loại biến trở.
6. Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.
7. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy. Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
8. Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.
9. Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
10. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn.
11. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần.
12. Vận dụng được công thức R = và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn.
13. Vận dụng được định luật Ôm và công thức
 





